Bác sĩ Chuyên Khoa II
Duyệt Bác sĩ Chuyên Khoa II theo Ngành "Ung bướu"
- Ấn phẩmChẩn đoán và điều trị Sarcôm cơ trơn tử cung : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II - Chuyên ngành Ung thư(Trường ĐH Y khoa PNT, 2022) Nguyễn Anh Thơ; Trần Đặng Ngọc Linh ; TS. BS.
- Ấn phẩmĐặc điểm lâm sàng, giải phẫu bệnh và phân nhóm nguy cơ theo hướng sinh học phân tử WHO 2021 của bệnh bướu nguyên tủy bào ở trẻ em(Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2025) Nguyễn Phương Nguyên; BSCKII. Thái Anh Tú; BSCKII. Trần Thị Xuân1. Xác định đặc điểm lâm sàng, đặc điểm giải phẫu bệnh của bệnh bướu nguyên tủy bào tại Khoa Ung Bướu Nhi, Bệnh viện Ung bướu TP.HCM từ năm 2023-2025 ; 2. Xác định phân nhóm nguy cơ theo cổ điển và theo định hướng sinh học phân tử WHO 2021 của bệnh bướu nguyên tủy bào bằng phương pháp hóa mô miễn dịch.
- Ấn phẩmĐánh giá đáp ứng của hóa xạ tiền phẫu và kết quả của phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư trực tràng(Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2025) Nguyễn Tuấn Ngọc; TS. BS.CKII. Hoàng Thành Trung1. Khảo sát đáp ứng của ung thư trực tràng sau hóa xạ trị tiền phẫu ; 2. Đánh giá kết quả của phẫu thuật nội soi cắt trực tràng sau hóa xạ trị tiền phẫu.
- Ấn phẩmĐánh giá đáp ứng hoá trị tân hỗ trợ ung thư bàng quang xâm lấn cơ bằng phác đồ Gemcitabine kết hợp Cisplatin : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II-Chuyên ngành Ung thư(Trường ĐH Y khoa PNT, 2022) Trần Minh Anh Thư; Nguyễn Tuấn Vinh ; PGS. TS. BS.
- Ấn phẩmĐánh giá điều trị hạt giáp lành tính bằng đốt sống cao tần : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II - Chuyên ngành Ung thư(Trường ĐH Y khoa PNT, 2024) Võ Tất Thắng; Đỗ Văn Liêm ; BSCKII.
- Ấn phẩmĐánh giá giá trị điểm tiên lượng giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư giai đoạn tiến triển : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II-Chuyên ngành Ung thư(Trường ĐH Y khoa PNT, 2022) Nguyễn Ngọc Hương Thảo; Đặng Huy Quốc Thịnh ; TS. BS.
- Ấn phẩmĐánh giá hiệu quả của afatinib trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tái phát, di căn có đột biến EGFR hiếm G719X : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II - Chuyên ngành Ung thư(Trường ĐH Y khoa PNT, 2024) Nguyễn Quang Vinh; Nguyễn Tuấn Khôi ; BSCKII
- Ấn phẩmĐánh giá hiệu quả điều trị của các phác đồ hóa trị kết hợp Pembrolizumab bước một trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III, IV không có đột biến EGFR và ALK(Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2025) Chu Hoàng Minh; BS. CKII. Nguyễn Tuấn Khôi1. Khảo sát thời gian điều trị của các phác đồ hóa trị kết hợp Pembrolizumab trong điều trị bước 1 ở BN UTPKTBN giai đoạn tiến xa, di căn không có đột biến EGFR và tái sắp xếp ALK tại BVUB TP.HCM ; 2. Khảo sát tỷ lệ đáp ứng khách quan, tỷ lệ kiểm soát bệnh, độ sâu đáp ứng của các phác đồ hóa trị kết hợp Pembrolizumab trong điều trị bước 1 ở BN UTPKTBN giai đoạn tiến xa, di căn không có đột biến EGFR và tái sắp xếp ALK tại BVUB TP.HCM.
- Ấn phẩmĐánh giá hiệu quả và độc tính của các thuốc EGFR TKI thế hệ 1 và 2 trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa hoặc di căn có đột biến EGFR : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II-Chuyên ngành Ung thư(Trường ĐH Y khoa PNT, 2023) Võ Thị Ngọc Trâm; Nguyễn Tuấn Khôi ; BSCKII.
- Ấn phẩmĐánh giá hiệu quả và tính an toàn của các phác đồ có Pembrolizumab trong điều trị bước một ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn di căn : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II-Chuyên ngành Ung thư(Trường ĐH Y khoa PNT, 2022) Nguyễn Tiến Sơn; Nguyễn Tuấn Khôi ; BS.CK II
- Ấn phẩmĐánh giá kết quả của phác đồ TCHP (Docetaxel - Carboplatin - Trastuzumab - Pertuzumab) trong điều trị tân hỗ trợ ung thư vú giai đoạn II, III có thụ thể HER2 dương tính(Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2025) Tề Thị Phương Thảo; TS. BS. Phan Thị Hồng Đức1. Đánh giá tỉ lệ đáp ứng hoàn toàn về mô bệnh học (tpCR) và tỉ lệ đáp ứng lâm sàng toàn bộ (ORR) sau hóa trị tân hỗ trợ phác đồ TCHP ở bệnh nhân UTV có HER2 dương tính ; 2. Đánh giá tỉ lệ sống còn không biến cố 3 năm (EFS) sau hóa trị tân hỗ trợ phác đồ TCHP ở bệnh nhân UTV có HER2 dương tính ; 3. Đánh giá một số độc tính sau hóa trị tân hỗ trợ phác đồ TCHP ở bệnh nhân UTV có HER2 dương tính.
- Ấn phẩmĐánh giá kết quả của phát đồ AC (doxorucibicin, cyclophosphamide) → T (docetaxel hoặc paclitaxel) trong hóa trị tân hỗ trợ ung thư vú giai đoạn II, III có thụ thể HER2 dương tính(Trường ĐH Y Khoa PNT, 2025) Nguyễn Trần Kim Phụng; TS.BS. Phan Thị Hồng Đức1. Xác định tỉ lệ đáp ứng chung trên lâm sàng (ORR) và tỉ lệ đáp ứng hoàn toàn về mô bệnh học (pCR) của phác đồ AC (doxorubicin, cyclophosphamide) → T (docetaxel hoặc paclitaxel) trong hoá trị tân hỗ trợ ung thư vú giai đoạn II, III có thụ thể HER2 dương tính ; 2. Đánh giá thời gian sống thêm không biến cố (EFS) của phác đồ AC (doxorubicin, cyclophosphamide) → T (docetaxel hoặc paclitaxel) trong hoá trị tân hỗ trợ ung thư vú giai đoạn II, III có thụ thể HER2 dương tính ; 3. Đánh giá độc tính hệ tạo huyết, độc tính ngoài hệ tạo huyết và độc tính tim dài hạn của phác đồ AC (doxorubicin, cyclophosphamide) → T (docetaxel hoặc paclitaxel) trong hoá trị tân hỗ trợ ung thư vú giai đoạn II, III có thụ thể HER2 dương tính.
- Ấn phẩmĐánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bàng quang tận gốc và các phương pháp chuyển lưu nước tiểu trong điều trị ung thư bàng quang(Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2025) Trần Trọng Lễ; BS.CKII. Phạm Đức Nhật Minh1. Mô tả đặc diểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân bị ung thư bàng quang giai đoạn xâm lấn cơ được điều trị tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định ; 2. Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật ung thư bàng quang giai đoạn xâm lấn cơ bằng phương pháp phẫu thuật cắt bằng quang tận gốc kết hợp với tạo hình bàng quang bầng ruột hoặc chuyển lưu nước tiểu bằng phương pháp bricker hoặc đưa hai niệu quản ra da.
- Ấn phẩmĐánh giá kết quả tái tạo khuyết hồng lớn của hốc miệng bằng vạt da cơ ngực lớn và vạt da trên đòn : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II - Chuyên ngành Ung thư(Trường ĐH Y khoa PNT, 2022) Nguyễn Duy Nhật; Ngô Thị Xuân Thắm ; BSCK II.
- Ấn phẩmĐánh giá kết quả tái tạo khuyết hổng toàn bộ lưỡi bằng vạt da cơ thẳng bụng trong điều trị ung thư lưỡi : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II - Chuyên ngành Ung thư(Trường ĐH Y khoa PNT, 2024) Lê Hùng Khương; Nguyễn Anh Khôi ; PGS. TS. BS
- Ấn phẩmĐánh giá kết quả ung thư học và chất lượng cuộc sống của người bệnh sau điều trị bảo tồn ung thư vú : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II - Chuyên ngành Ung thư(Trường ĐH Y khoa PNT, 2024) Đào Phi Long; Nguyễn Anh Luân ; BSCKII
- Ấn phẩmĐánh giá tái phát sau điều trị triệt để ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp đốt vi sóng : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II-Chuyên ngành Ung thư(Trường ĐH Y khoa PNT, 2022) Phạm Hữu Huấn; Phạm Hùng Cường ; PGS. TS.
- Ấn phẩmĐánh giá vai trò của MMR trong tiên lượng ung thư đại tràng giai đoạn II(Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2025) Phạm Nguyễn Như Ngọc; TS. BS. Âu Nguyệt Diệu; TS. BS. Nguyễn Hoàng Quý1. Xác định tỷ lệ dMMR trên bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn II tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh từ 01/01/2017 đến 31/12/2020 ; 2. Khảo sát sống còn không bệnh và sống còn toàn bộ tại thời điểm 5 năm theo tình trạng MMR trên bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn II tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh từ 01/01/2017 đến 31/12/2020.
- Ấn phẩmKết quả bước đầu của kỹ thuật tái lập lưu thông đường tiêu hóa và tiết niệu kiểu quai đôi sau phẫu thuật đoạn chậu toàn phần : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II - Chuyên ngành Ung bướu(Trường ĐH Y khoa PNT, 2024) Nguyễn Hoàng Duy Thanh; Tạ Thanh Liễu ; BSCKII
- Ấn phẩmNghiên cứu điều trị LymPhôm tế bào T/NK ngoài hạch, thể mũi : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II-Chuyên ngành Ung thư(Trường ĐH Y khoa PNT, 2023) Nguyễn Thị Thanh Son; Phạm Xuân Dũng ; TS. BS.
- Ấn phẩmSo sánh kết quả điều trị bước một thuốc ức chế Aromatase phối hợp ức chế CDK4/6 với Fulvestrant trên bệnh nhân ung thư vú di căn xa thụ thể nội tiết dương tính, HER2 âm tính(Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2025) Nguyễn Như Thành; TS. BS. Phan Thị Hồng Đức1. Đánh giá thời gian sống còn bệnh không tiến triển, thời gian sống còn toàn bộ, tỉ lệ đáp ứng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bước một thuốc ức chế aromatase kết hợp với ức chế CDK4/6 so với fulvestrant đơn trị trên bệnh nhân carcinôm vú di căn xa thụ thể nội tiết dương tính, HER2 âm tính ; 2. Đánh giá một số độc tính của điều trị bước một thuốc ức chế aromatase kết hợp với ức chế CDK4/6 so với fulvestrant đơn trị trên bệnh nhân carcinôm vú di căn xa thụ thể nội tiết dương tính, HER2 âm tính.
- Ấn phẩmSo sánh kết quả điều trị ung thư lưỡi ở bệnh nhân nhỏ và lớn hơn 40 tuổi : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II-Chuyên ngành Ung thư(Trường ĐH Y khoa PNT, 2023) Trần Lan Phương; Lâm Đức Hoàng ; TS. BSCK II.
- Ấn phẩmSo sánh kết quả giữa phẫu thuật cắt giáp xâm lấn tối thiểu không nội soi với phẫu thuật cắt giáp quy ước trong phẫu trị ung thư tuyến giáp biệt hóa nguy cơ thấp : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II - Chuyên ngành Ung thư(Trường ĐH Y khoa PNT, 2024) Nguyễn Xuân Long; Ngô Thị Xuân Thắm ; BSCKII
- Ấn phẩmSử dụng kỹ thuật in ba chiều mô phỏng tiền phẫu trong tái tạo khuyết hồng xương hàm dưới bằng vạt da xương mác tự do : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II - Chuyên ngành Ung thư(Trường ĐH Y khoa PNT, 2022) Nguyễn Anh Tuấn; Võ Duy Phi Vũ ; BSCK II.