Tài liệu nổi bật
Ấn phẩm
Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng chu phẫu trên bệnh nhân ung thư đại thực tràng được phẫu thuật tại Bệnh viện Bình dân
(Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2025) Đinh Ngọc Diệp; TS.BS. Trần Quốc Cường
So sánh hiệu quả can thiệp dinh dưỡng chu phẫu qua các chỉ số vê nhân trắc (cân nặng, BMI, vòng cánh tay, lực bóp tay), tình trạng dinh dưỡng theo PG - SGA, và các chỉ số sinh hóa (Albumin, Hemoglobin) trước và sau can thiệp ở từng nhóm can thiệp và nhóm chứng trên bệnh nhân ung thư đại trực tràng được phẫu thuật tại Bệnh viện Bình Dân, giai đoạn 2024 - 2025. 2. So sánh hiệu quả can thiệp dinh dưỡng chu phẫu giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng trên bệnh nhân ung thư đại trực tràng được phẫu thuật tại Bệnh viện Bình Dân, giai đoạn 2024 - 2025.
Ấn phẩm
Đánh giá ảnh hưởng của hóa trị tân hỗ trợ lên phẫu thuật cắt bàng quang tận gốc
(Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2025) Nguyễn Đại Thanh Sang; TS.BS. Lê Đình Hiếu
So sánh đặc điểm lâm sàng của 2 nhóm bệnh nhân có và không hóa trị tân bổ trợ. So sánh sự thay đổi của giai đoạn theo cT, chức năng thận sau hóa trị tân bổ trợ. 2. So sánh kết quả phẫu thuật cắt bàng quang (thời gian phẫu thuật, lượng máu mất, biến chứng trong phẫu thuật) giữa 2 nhóm. 3. So sánh kết quả hậu phẫu và giải phẫu bệnh giữa hai nhóm, bao gồm: thời gian nằm viện hậu phẫu, tỷ lệ biến chứng sớm hậu phẫu theo phân loại Clavien-Dindo, giai đoạn bệnh lý sau phẫu thuật.
Ấn phẩm
Nghiên cứu hiệu quả của kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn vết mổ trong mổ lấy thai tại Bệnh viện Quân y 7A
(Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2025) Nguyễn Linh Diệu; PGS. TS. BS. Huỳnh Nguyễn Khánh Trang
Nghiên cứu so sánh tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ của kháng sinh dự phòng với kháng sinh thường quy kéo dài ở sản phụ mổ lấy thai tại Bệnh viện Quân y 7A. Đồng thời, so sánh một số kết cục lâm sàng và kinh tế giữa hai nhóm nghiên cứu, bao gồm điểm ASEPSIS trung bình, thời gian nằm viện và tổng chi phí điều trị và khảo sát các yếu tố liên quan đến biến chứng vết mổ (ASEPSIS > 11) thông qua phân tích đơn biến.
Ấn phẩm
Tỷ lệ thành công điều trị trong ngày các trường hợp thai bám vết mổ lấy thai và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Hùng Vương
(Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2025) Nguyễn Thị Sa Giang; PGS. TS. BS. Huỳnh Nguyễn Khánh Trang
Nghiên cứu xác định tỷ lệ thành công sau 2 tuần hút thai bám sẹo mổ lấy thai xuất viện trong ngay. Đồng thời xác định thời gian lưu viện trung bình sau thủ thuật hút thai và phân tích mối liên quan giữa kết quả điều trị với các đặc điểm của khối thai, các chỉ số sinh hóa và siêu âm.
Ấn phẩm
Đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở phụ nữ sau phẫu thuật cắt tử cung toàn toàn phần chừa buồng trứng bằng ngả nội soi bụng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
(Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2025) Nguyễn Thanh Hiền; BS. CKII. Trần Thị Ngọc Phượng
Nghiên cứu so sánh điểm số chất lượng cuộc sống trung bình theo thang điểm SF-36 ở phụ nữ trước và sau 6 đến 8 tuần phẫu thuật cắt tử cung toàn phần chừa buồng trứng bằng ngả nội soi bụng điều trị các bệnh lý lành tính. Đồng thời xác định một số yếu tố liên quan đến sự cải thiện chất lượng cuộc sống (thể chất và tinh thần) sau phẫu thuật, bao gồm đặc điểm kinh tế - xã hội, tiền căn, bệnh lý và kết quả phẫu thuật.
Ấn phẩm
Kết cục của phẫu thuật bảo tồn buồng trứng trong ung thư buồng trứng tại Bệnh viện Từ Dũ
(Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2025) Nguyễn Hoàng Lam; ThS. BS. CKII. Bùi Thị Thu Hương; PGS. TS. BS. Huỳnh Nguyễn Khánh Trang
Nghiên cứu tập trung xác định tỷ lệ tái phát và các yếu tố liên quan sau phẫu thuật bảo tồn buồng trứng. Đồng thời mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mô bệnh học của các trường hợp được phẫu thuật ; xác định tỷ lệ có con sau điều trị và các yếu tố ảnh hưởng ; ước tính tỷ lệ sống còn sau 5 năm sau phẫu thuật.